Các hợp chất của Chì và Arsen

0
27
Arsen
Arsen
  • Asen vô cơ :

  • Arsen nguyên tố: là kim loại màu xám, ở thể tinh khiết, không độc nhưng khi đun nóng trong không khí arsen bị oxy hóa thành arsentrioxid (As2O3) rất độc
  • Arsentrioxid (As2O3): còn gọi là arsen trắng, thạch tín, nhân ngôn là những tinh thể không màu, không mùi rất độc. khi đun nóng không chảy mà bay hơi, tan chậm trong nước
  • Arsenpentaoxid (As2O5) khí hút ẩm dễ tan trong nước tạo thành dạng acid tương ứng (H3AsO4)
  • Arsenit là muối của arsero (H3AsO3) như natriarsenit, kali arsenit có trong thuốc diệt cơ, đồng arsenit đồng acetoarsenit dùng trong kỹ nghệ nhuộm giấy
  • Arsenat là muối của acid arsenic (H3AsO4) được dùng trong các thuốc bảo vệ thực vật ( natriarsenat, calciarsenat, chì arsenat) phẩm màu ( đồng arsenat)
  • Arsen sulfur (As2S3, As2S5) dùng trong kỹ nghệ sơn, in, nhuộm màu
  • Hydro arsenur hay arsin (H3As) là chất khí rất độc, mùi tỏi, thường gặp trong sản xuất công nghiệp
  • Arsen hữu cơ:

  • cũng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
  • Sản xuất chất độc hóa trong chiến tranh thế giới lần 1
  • Sản xuất thuốc trừ thuốc sau ít độc hơn các hợp chất arsen vô cơ : monosodium ethylarsenat (MSMA) hay disodium ethylarsenat (DSMA)
  • Thuốc trị bệnh giang mai như stovazsol, sulfarseno, acetylacsin,.. nhưng ít dùng vì độc
  • Độc tính chung:
  • Độc tính của hợp chất arsen thay đổi đáng kể vào hóa trị, trạng thái vật lý, độ tan và chủng loại của động vật bị nhiễm độc
  • Hợp chất arsen vô cơ: arsen có hóa trị 3(As3+) đọc gấp 2-10 lần so với arsen hóa trị 5(As5+)
  • Arsen hữu cơ ít độc hơn so với hợp chất arsen vô cơ
  • Bui arsen vô cơ như arsentrioxid gây kích ứng mắt, da, màng nhày, hệ thống tiêu hóa và hệ thống hô hấp, người loạn thần kinh ngoại vi, tổn thương tim, gan
  • Sự ngộ độc toàn thân có thể gây ra sau khi hấp thu qua đường da
  • Arsen còn là chất có thể gây ung thư ở người, mặc dù các hoạt chất arsen ít tan (gallium arsen, calcium arsenit hay arsen nguyên tố) có độc tính cấp thể hiện chậm có thể tích lũy trong phổi và cơ thể gia tăng nguy cơ ung thư
  • Arsen và các hoạt chất arsen ức chế enzym qua sự tương tác với nhóm thiol (-SH) của enzym (arsen hóa trị 3) thay thế photphat ( arsen hóa trị 5)
  • Chì

  • Pb: chì là một kim loại mềm, không có giá trị sinh học
  • Hợp kim dùng trong kỹ nghệ: luyện quặng, hàn, pin, bình ác quy chế tạo các hợp kim ( thép, thiếc, đồng, than)
  • Chì oxid (Pb3O4), chì cacbonat (PbCO3), chì cronat (PbCrO4), chì sulfu (PbS) dùng trong kỹ nghệ chế tạo sơn, tạo lớp màu trên mặt đồ gốm
  • Chì nitrat [Pb(NO3)2] dùng trong chế tạo đệm, thuốc nổ
  • Chì cilicat dùng trong kỹ nghệ thủy tinh, làm men sứ
  • Chì tetraethyl [Pb(C8H5)4] dùng trong kỹ nghệ xăng dầu
  • Một số thuốc cổ truyền có chứ các muối chì Azar con, Greta
  • Độc tính: dùng rộng rãi trong sinh hoạt nên dễ gây ngộ độc đang tiếp xúc đất, không khí, nước, thực phẩm. chì hấp thu qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và da, phân bố chủ yếu ở máu, gan, thận, xương, qua nhau thai và hàng rào máu não , tích lũy trong gan, thận, mô mỡ
  • Chì và các muối chì rất độc, độc tính của nó rất phức tạp
  • Chì ức chế enzyme do sự kết hợp với (-SH) và tương tác với các cation (Ca2+, Zn2+, Fe2+) do ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp hem phóng thích chất dẫn truyền thân kinh và chuyển hóa nucleotid
  • Cơ quan ảnh hưởng chủ yeeuslag hệ thống tạo máu, hệ thống thần kinh, thận và hệ thống sinh sản
  • Đường hô hấp:< 0,005mg/m3
  • Tiêu hóa: liều độc: chì acetat 1g, chì cabonat 2-4g

Liều gây chết: 10g muối tan ( người lớn)

Ngộ độc trong diều: 1mg chì/ngày trong thời gian dài

 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY