CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH.

0
344
Lồng ngực giãn, tim dài và thõng.
CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH.
Rate this post

1.Chẩn đoán xác định:

*Gợi ý chẩn đoán COPD ở bất kỳ bệnh nhân nào trên 40 tuổi, có ít nhất một trong các chỉ điểm sau:

-Khó thở với đặc điểm:

+Tiến triển (nặng dần theo thời gian).

+Tăng lên khi tập thể dục.

+Liên tục (xuất hiện hàng ngày).

+Được bệnh nhân mô tả “phải gắng sức để thở”, “thở nặng”, “thiếu không khí” hoặc “thở hổn hển”.

-Ho mạn tính (có thể gián đoạn và có thể ho khan).

Ho mãn tính.

-Khạc đờm mạn tính: bất cứ bệnh nhân nào khạc đờm mạn tính đều chỉ điểm COPD.

-Tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ, đặc biệt là khói thuốc lá, bụi và hóa chất công nghiệp, khói bếp.

-Khám thực thể: lồng ngực hình thùng, các khoang liên sườn giãn rộng, rì rào phế nang giảm, phổi có ral rít, ral ngáy, ral ẩm 2 bên (trong đợt cấp).

Để khẳng định chẩn đoán phải dựa vào kết quả đo thông khí, tốt nhất bằng phế dung kế thấy có tắc nghẽn: lưu lượng thở phục hồi không hoàn toàn (FEV1/FVC < 70%)

Test phục hồi phế quản là chỉ định bắt buộc, ngoài việc định danh kiểu tắc nghẽn còn giúp phân biệt với hen phế quản.

*Chẩn đoán xác định COPD khi:

-FEV1/VC < 70% và/hoặc FEV1/FVC < 70%.

-Sau test hồi phục phế quản: FEV1/VC < 70% và/hoặc FEV1/FVC<70%

2.Chẩn đoán phân biệt:

-Hen phế quản:

Hen phế quản

+ Khởi phát sớm, thường trong thời kỳ thiếu niên.

+ Những triệu chứng thay đổi từng ngày

+ Hay xảy ra vào ban đêm.

+ Dị ứng, viêm mũi và hay là chàm.

+ Tiền sử gia đình hen phế quản

+ Giới han lưu lượng khí hồi phục nhiều.

 

COPD

+ Khởi phát ở người >40 tuổi.

+ Những triệu chứng tiến triển từ từ.

+ Có tiền sử hút thuốc lá kéo dài trong nhiều năm.

+ Khó thở khi gắng sức.

+ Giới hạn lưu lượng khí không hồi phục nhiều.

 

-Suy tim xung huyết:

Suy tim xung huyết

+ Ral ẩm nhỏ hạt ở 2 đáy phổi.

+ X quang lồng ngực cho thấy bóng tim lớn, phù phổi.

+ Test chức năng hô hấp cho thấy rối loạn thông khí hạn chế.

+ Không có giới hạn lưu lượng khí.

 

COPD

+Ral ngáy, ral rít, ral ẩm 2 bên(trong đợt cấp).

+X-quang: Hình ảnh dày thành phế quản, lồng ngực giãn, tim dài và thõng…

Lồng ngực giãn, tim dài và thõng.
Phim chụp nghiêng.

-Giãn phế quản:

 

Giãn phế quản

+ Khạc đàm mủ số lượng nhiều.

+ Thường có bội nhiễm do vi khuản kết hợp.

+ Ran ẩm to hạt.

+ Phim X-quang phổi và CLVT phổi cho thấy có giãn phế quản, dày thành phế quản.

 

COPD

+Ho có kèm khạc đờm hoặc ho khan.

+ral ngáy, ral rít, nếu trong đợt cấp có thể có ral ẩm.

+X-quang: Hình ảnh dày thành phế quản, lồng ngực giãn, tim dài và thõng…

-Lao phổi:

Lao phổi

+Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

+Có tiền sử tiếp xúc nguồn lây.

+X-quang: có nốt hoặc thâm nhiễm ở vùng cao.

+Xét nghiệm AFB(+), PCR(+).

COPD

+ Khởi phát ở người >40 tuổi.

+Có tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ, đặc biệt là khói thuốc lá, bụi và hóa chất công nghiệp, khói bếp.

+X-quang: Hình ảnh dày thành phế quản, lồng ngực giãn, tim dài và thõng…

copy ghi nguồn DaiHocDuocHaNoi.com

 

SHARE
danh mục thuốc thiết yếu năm 2017 xem thông tin chi tiết

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here